Các Vấn Đề Về Ly Hôn Theo Quy Định Pháp Luật

Xử lý việc kết hôn trái pháp luật 

Xử lý việc kết hôn trái pháp luật là chế tài áp dụng đối với trường hợp những cuộc hôn nhân vi phạm quy định về điều kiện kết hôn của pháp luật. Đây là chế tài hoàn toàn không mong muốn của nhà nước, dù kết hôn là trái ngọt của một quá trình gặp gỡ, tìm hiểu và yêu thương từ hai bên nam nữ.

Bạn đang xem: Các vấn đề về ly hôn theo quy định pháp luật

Một số khái niệm có liên quan đến kết hôn trái pháp luật

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Theo đó, nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 sau đây:

Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; Về ý chí: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; Về chủ thể: Không bị mất năng lực hành vi dân sự;Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Như vậy, nếu có sự vi phạm một trong những điều kiện kết hôn nêu trên, thì cuộc hôn nhân đó bị coi là cuộc hôn nhân trái pháp luật.

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định về sự tự nguyện quyết định việc kết hôn của hai bên nam và nữ.

Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là:

Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác;Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;Hội liên hiệp phụ nữ.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức sau yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật:

Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;Hội liên hiệp phụ nữ.

Pháp luật không chỉ trao quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật cho các cá nhân là chủ thể của cuộc hôn nhân; mà còn trao quyền cho cả những chủ thể khác nhằm đảm bảo lợi ích cho những người kết hôn; góp phần đảm hạnh phúc gia đình trong thực tiễn cuộc sống.

Quy định chung về xử lý việc kết hôn trái pháp luật

Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó.

Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.

Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho:

Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch;Hai bên kết hôn trái pháp luật;Cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Xem thêm: Tỷ Lệ Thất Nghiệp Ở Việt Nam Năm 2020, Thất Nghiệp Tăng Mạnh Do Tác Động Của Covid

 Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật

Khi giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào điều kiện kết hôn theo quy định để xem xét, quyết định xử lý việc kết hôn trái pháp luật và lưu ý một số điểm như sau:

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên”

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình là trường hợp nam đã đủ hai mươi tuổi, nữ đã đủ mười tám tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh.

Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì thực hiện như sau:

Nếu xác định được năm sinh nhưng không xác định được tháng sinh thì tháng sinh được xác định là tháng một của năm sinh;Nếu xác định được năm sinh, tháng sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì ngày sinh được xác định là ngày mùng một của tháng sinh.
*
Công ty luật thammyvientrunganh.com.vn – uy tín – tận tâm – chuyên nghiệpTrường hợp 3:

Trường hợp hai bên cùng yêu cầu Tòa án cho ly hôn hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trường hợp này, quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con từ thời điểm kết hôn đến thời điểm ly hôn được giải quyết theo các quy định sau:

Quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn;Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm kết hôn đến trước thời điểm đủ điều kiện kết hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật hôn nhân và gia đình;Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn đến thời điểm ly hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình.

Trường hợp hai bên đã đăng ký kết hôn nhưng tại thời điểm Tòa án giải quyết hai bên kết hôn vẫn không có đủ các điều kiện kết hôn

Trường hợp hai bên đã đăng ký kết hôn nhưng tại thời điểm Tòa án giải quyết hai bên kết hôn vẫn không có đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình thì thực hiện như sau:

a) Nếu có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật;

b) Nếu một hoặc cả hai bên yêu cầu ly hôn hoặc yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án bác yêu cầu của họ và quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Trường hợp quyết định theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b khoản này thì Tòa án áp dụng quy định tại Điều 12 của Luật hôn nhân và gia đình để giải quyết hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật.

Lưu ý:

Khi xử lý yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực tại thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân để xác định việc kết hôn có trái pháp luật hay không.

Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự có hiệu lực tại thời điểm giải quyết.

 Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật

Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.

Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

thammyvientrunganh.com.vn tự hào là công ty luật thực hiện các dịch vụ tư vấn pháp lý về hôn nhân gia đình uy tín và chuyên nghiệp. Vì vậy, đến với đội ngũ luật sư của chúng tôi, bạn hoàn toàn có thể giải quyết vụ việc nhanh chóng với mức chi phí hợp lý nhất.